Nội dung
20 tháng 12, 2025
Mức miễn giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công
Chi phí nhà ở luôn là gánh nặng lớn đối với các đối tượng chính sách và người thu nhập thấp. Để giải quyết bài toán này, Nhà nước đã ban hành các chính sách hỗ trợ thiết thực, đặc biệt là quy định về mức miễn giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công.Vậy cụ thể mức giảm là bao nhiêu? Ai được giảm 60% và ai được giảm tới 90%? Bài viết này của muadat.edu.vn sẽ giải đáp chi tiết dựa trên Nghị định 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Nhà ở xã hội thuộc tài sản công và chính sách an sinh
Nhà ở xã hội (NOXH) thuộc tài sản công là loại hình nhà ở do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách hoặc công trái quốc gia. Mục đích chính không phải để kinh doanh sinh lời mà để giải quyết nhu cầu an cư cho các đối tượng đặc biệt khó khăn về nhà ở.
Khác với NOXH do doanh nghiệp tư nhân đầu tư (vốn xã hội hóa), NOXH thuộc tài sản công có cơ chế quản lý và ưu đãi giá thuê riêng biệt. Việc nắm rõ mức miễn giảm giúp người thuê bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và giảm bớt áp lực tài chính hàng tháng.
Nhà ở xã hội thuộc tài sản công là gì?
Khái niệm
Đây là quỹ nhà ở thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
- Nguồn vốn: Đầu tư 100% từ ngân sách nhà nước hoặc tài sản công.
- Hình thức sử dụng: Chủ yếu là cho thuê (một số ít trường hợp thuê mua theo quy định đặc biệt), không bán đứt như các dự án thương mại.
Đối tượng được thuê
Nhà nước dành quỹ nhà này cho các nhóm đối tượng ưu tiên gồm:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo tại khu vực nông thôn và đô thị.
- Người thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức.
- Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ hoặc thuộc diện giải tỏa, tái định cư chưa được bồi thường về nhà ở.
Căn cứ pháp lý về mức miễn giảm
Mọi quy định về giá thuê và mức miễn giảm hiện nay được thực hiện theo:
- Luật Nhà ở 2023.
- Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
Nguyên tắc chung là Nhà nước sẽ hỗ trợ giảm một phần hoặc miễn toàn bộ tiền thuê nhà tùy thuộc vào mức độ cống hiến hoặc hoàn cảnh khó khăn của người thuê.
Mức miễn giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công
Mức miễn giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công (Theo Nghị định 100/2024)
Theo quy định tại Điều 55 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, mức miễn giảm tiền thuê nhà được phân chia cụ thể như sau:
Mức giảm 60% tiền thuê nhà
Đây là mức giảm phổ biến nhất, áp dụng cho đại đa số các đối tượng khó khăn về nhà ở nhưng không thuộc nhóm người có công.
- Đối tượng áp dụng:
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người thu nhập thấp, công nhân, công chức, viên chức.
- Các đối tượng chính sách xã hội khác (trừ người có công).
- Cách tính: Người thuê chỉ phải đóng 40% tiền thuê nhà theo khung giá quy định của Nhà nước; 60% còn lại được Ngân sách hỗ trợ.
Mức miễn hoặc giảm từ 70% - 90% (Dành cho Người có công)
Đối với người có công với cách mạng, chính sách hỗ trợ sẽ căn cứ vào mức độ cống hiến và quy định tại pháp luật về ưu đãi người có công.
-
Đối tượng áp dụng:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945.
- Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động.
- Thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ...
- Mức hỗ trợ:
- Miễn 100% tiền thuê: Thường áp dụng cho các đối tượng đặc biệt (như Bà mẹ VNAH, Lão thành cách mạng...).
- Giảm 70% - 90%: Áp dụng cho các nhóm thương binh, người hưởng chính sách như thương binh tùy theo tỷ lệ tổn thương cơ thể.
(Lưu ý: Mức giảm cụ thể cho nhóm này thực hiện theo quy định của pháp luật về Ưu đãi người có công với cách mạng).
Bảng tóm tắt mức giảm tiền thuê NOXH tài sản công
| Nhóm đối tượng | Mức giảm tiền thuê | Căn cứ pháp lý |
| Người có công với cách mạng | Miễn 100% hoặc Giảm 65% - 90% (Tùy hạng) | Pháp lệnh Ưu đãi người có công & NĐ 100/2024 |
| Hộ nghèo, cận nghèo | Giảm 60% | Điều 55, NĐ 100/2024/NĐ-CP |
| Người thu nhập thấp, CN, Viên chức | Giảm 60% | Điều 55, NĐ 100/2024/NĐ-CP |
Nguyên tắc áp dụng mức miễn giảm
Để đảm bảo công bằng, việc áp dụng miễn giảm tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Một mức ưu đãi cao nhất: Nếu một người thuộc nhiều diện đối tượng (vừa là hộ nghèo, vừa là thương binh), thì chỉ được hưởng mức giảm cao nhất. Không cộng dồn các mức giảm.
- Đúng thời hạn: Việc miễn giảm chỉ áp dụng trong thời hạn hợp đồng thuê nhà còn hiệu lực.
- Đúng đối tượng: Người được giảm phải đang thực tế sinh sống tại căn nhà đó. Nếu cho thuê lại hoặc không ở, sẽ bị thu hồi nhà và truy thu tiền thuê.
Hồ sơ đề nghị miễn giảm tiền thuê nhà
Để được hưởng mức miễn giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công, người thuê cần chuẩn bị bộ hồ sơ nộp cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở:
- Đơn đề nghị: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà ở (theo mẫu quy định).
- Hồ sơ pháp lý: Bản sao Hợp đồng thuê nhà ở xã hội đang có hiệu lực.
- Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Giấy chứng nhận hộ nghèo/cận nghèo (còn hạn).
- Giấy xác nhận người có công/thân nhân liệt sĩ.
- Giấy xác nhận thu nhập (đối với người thu nhập thấp).
- Giấy tờ nhân thân: CCCD/VNeID của người đứng tên hợp đồng.
Thẩm quyền và Quy trình xét duyệt
- Nơi nộp hồ sơ: Đơn vị được giao quản lý, vận hành khu nhà ở xã hội (thường là Trung tâm quản lý nhà hoặc doanh nghiệp công ích quận/huyện).
- Thẩm quyền quyết định: Sau khi đơn vị quản lý rà soát, hồ sơ sẽ được trình lên Sở Xây dựng hoặc UBND cấp tỉnh để ra quyết định miễn giảm chính thức.
Những lưu ý quan trọng
- Cập nhật thông tin: Giấy chứng nhận hộ nghèo/cận nghèo thường được xét duyệt hàng năm. Người thuê cần nộp bổ sung giấy tờ mới khi giấy cũ hết hạn để duy trì mức giảm.
- Trung thực: Việc kê khai gian dối để trục lợi chính sách (ví dụ: đã thoát nghèo nhưng không báo cáo) có thể bị xử phạt hành chính và buộc hoàn trả số tiền đã được giảm sai quy định.
Mời bạn xem thêm:
- 10 lỗi thường gặp khi nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội
- Hướng dẫn xin xác nhận thu nhập để làm hồ sơ nhà ở xã hội
- Hồ sơ mua nhà ở xã hội cho đối tượng K4
Chính sách về mức miễn giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công với mức giảm lên tới 60% (cho hộ nghèo) và 90-100% (cho người có công) là nỗ lực rất lớn của Nhà nước nhằm đảm bảo an sinh xã hội. Người thuê nhà cần chủ động tìm hiểu kỹ xem mình thuộc nhóm đối tượng nào và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để được hưởng quyền lợi chính đáng này.
Câu hỏi thường gặp (FAQ):
1. Tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công khoảng bao nhiêu một tháng?
Giá thuê do UBND cấp tỉnh quy định, thường thấp hơn nhiều so với giá thị trường. Ví dụ tại Hà Nội hay TP.HCM, giá có thể dao động từ 15.000đ - 50.000đ/m2/tháng (chưa tính phí dịch vụ). Sau khi được giảm 60%, số tiền thực đóng là rất thấp.
2. Tôi là hộ nghèo, sau 2 năm tôi thoát nghèo thì có được giảm tiền thuê nữa không?
Không. Khi bạn không còn thuộc diện hộ nghèo (có giấy chứng nhận thoát nghèo hoặc không được cấp giấy hộ nghèo mới), bạn sẽ phải đóng tiền thuê theo mức giá bình thường quy định cho đối tượng thu nhập thấp (nếu vẫn đủ điều kiện ở) hoặc mức giá không ưu đãi.
3. Sinh viên có được giảm tiền thuê nhà ở xã hội không?
Sinh viên thuộc đối tượng được thuê nhà ở xã hội (hoặc ký túc xá sinh viên). Nếu sinh viên thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo hoặc con em gia đình chính sách, sinh viên cũng được áp dụng các mức miễn giảm tương ứng nêu trên.
Danh mục bài viết




