Nội dung
15 tháng 10, 2025
Sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi cho tặng
Sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi cho tặng là thủ tục pháp lý bắt buộc để chuyển quyền sở hữu đất từ người tặng cho sang người được tặng cho. Dù đây là hình thức chuyển nhượng không phát sinh mua bán, nhưng quy trình vẫn đòi hỏi các bước rõ ràng như công chứng, kê khai thuế và đăng ký biến động đất đai theo đúng quy định của pháp luật.
Việc thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục sang tên sổ đỏ không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cả bên tặng cho và bên nhận tặng cho, mà còn tránh rủi ro tranh chấp, sai sót trong quá trình quản lý và sử dụng đất sau này. Đây là bước cuối cùng để hợp thức hóa việc chuyển giao tài sản có giá trị lớn. Hãy theo dõi thủ tục pháp lý này trong bài viết sau của muadat.edu.vn nhé!
Cơ sở pháp lý của việc sang tên khi tặng cho quyền sử dụng đất
Quy trình sang tên khi tặng cho quyền sử dụng đất, nhà ở được căn cứ chủ yếu vào:
-
Luật Đất đai năm 2013: Quy định về nguyên tắc và thủ tục đăng ký biến động đất đai (Điều 95, Điều 167).
-
Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về hợp đồng tặng cho tài sản (Điều 457–470).
-
Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT: Hướng dẫn chi tiết thủ tục hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Lưu ý pháp lý quan trọng:
-
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai. Nếu không công chứng, hợp đồng sẽ không có hiệu lực.
-
Người nhận tặng cho chỉ được cấp sổ đỏ mới sau khi hoàn tất thủ tục kê khai thuế và đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền.
Quy trình sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi cho tặng (4 Bước)
Thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi cho tặng được thực hiện qua 4 bước cơ bản sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và công chứng hợp đồng tặng cho
Hồ sơ bên tặng cho:
-
Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ/sổ hồng).
-
CCCD/CMND/hộ chiếu còn hiệu lực của bên tặng cho.
-
Sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thông tin cư trú.
-
Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (Đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng độc thân).
Hồ sơ bên nhận tặng cho:
-
Giấy tờ tùy thân và sổ hộ khẩu/xác nhận cư trú tương tự.
-
Giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân (nếu là người thân, để được miễn thuế).
Thủ tục công chứng:
Hai bên cùng có mặt tại Văn phòng Công chứng nơi có đất, ký và điểm chỉ vào hợp đồng tặng cho. Công chứng viên xác nhận tính hợp pháp của hợp đồng, ghi lời chứng, ký và đóng dấu. Sau đó, các bên nhận lại bản chính hợp đồng đã công chứng.
Bước 2: Kê khai và nộp thuế, phí
Kê khai thuế:
Người nhận tặng cho nộp hồ sơ kê khai thuế tại Chi cục Thuế cấp huyện nơi có đất, bao gồm:
-
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (mẫu 03/BĐS-TNCN).
-
Tờ khai lệ phí trước bạ (mẫu 01/LPTB).
Miễn, giảm thuế (nếu có):
-
Miễn thuế Thu nhập cá nhân và Lệ phí trước bạ: Tặng cho giữa các đối tượng có quan hệ huyết thống như cha mẹ và con, vợ và chồng, ông bà và cháu, anh chị em ruột, hoặc là di sản thừa kế. Cần có giấy tờ chứng minh mối quan hệ.
-
Trường hợp phải nộp: Nếu giao dịch tặng cho không thuộc diện miễn, người nhận tặng cho phải nộp thuế TNCN 10% và Lệ phí trước bạ 0,5% theo quy định.
Nộp nghĩa vụ tài chính:
Sau khi nhận được thông báo thuế, người nhận tặng cho thực hiện nộp tiền tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại được chỉ định.
Sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi cho tặng
Bước 3: Nộp hồ sơ sang tên và đăng ký biến động
Nơi nộp:
Nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, nơi có đất.
Hồ sơ gồm:
-
Đơn đăng ký biến động đất đai (Mẫu số 11/ĐK).
-
Hợp đồng tặng cho có công chứng.
-
Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đã được công chứng giữ lại để cập nhật).
-
Bản sao CMND/CCCD, hộ khẩu của bên tặng và bên nhận.
-
Các tờ khai thuế đã nộp ở Bước 2.
-
Giấy tờ chứng minh được miễn thuế (nếu có).
Trình tự giải quyết và thời hạn:
Cơ quan đăng ký đất đai tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ, gửi thông tin địa chính sang cơ quan thuế (nếu chưa kê khai) và thực hiện cập nhật thông tin. Thời hạn giải quyết: Từ 10–15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (thời hạn này không tính thời gian kê khai, nộp thuế).
Bước 4: Nhận sổ đỏ mới
Sau khi hoàn thành thủ tục và cơ quan đăng ký đất đai đã cập nhật thông tin trên sổ đỏ, người được tặng cho sẽ nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới mang tên mình. Bên nhận tặng cho đến bộ phận một cửa hoặc UBND cấp xã theo thông báo để nhận kết quả.
Lưu ý khi sang tên sổ đỏ do tặng cho
-
Hiệu lực Hợp đồng: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực pháp lý sau khi được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
-
Điều kiện đất: Nếu đất đang thế chấp, đang có tranh chấp hoặc bị cơ quan có thẩm quyền kê biên, thì không thể thực hiện thủ tục sang tên cho đến khi giải quyết xong các vấn đề đó.
-
Giấy tờ miễn thuế: Trường hợp cho tặng giữa người thân trong gia đình, cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn) để được miễn thuế và lệ phí trước bạ.
-
Điều kiện sử dụng đất: Nếu bên nhận tặng cho không đủ điều kiện sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai (ví dụ: đất nông nghiệp mà người nhận không trực tiếp sản xuất nông nghiệp), hồ sơ có thể bị từ chối.
Thời gian và lệ phí khi sang tên do tặng cho
|
Loại Phí/Thời gian |
Mức Áp Dụng |
Ghi Chú |
|---|---|---|
|
Thời gian xử lý |
Khoảng 15–20 ngày làm việc |
Tùy thuộc vào quy định của từng địa phương (chưa bao gồm thời gian nộp thuế). |
|
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) |
Miễn 10% (nếu là người thân trực hệ) |
Nếu không thuộc diện miễn, phải nộp 10% giá trị tài sản. |
|
Lệ phí trước bạ |
Miễn 0,5% (nếu là người thân trực hệ) |
Nếu không thuộc diện miễn, phải nộp 0,5% giá trị tài sản. |
|
Phí công chứng |
Phụ thuộc vào giá trị tài sản |
Tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản tặng cho (theo quy định của Bộ Tư pháp). |
|
Phí đo đạc, đăng ký biến động |
Khoảng 100.000 – 500.000 đồng |
Tùy thuộc vào quy định của từng tỉnh, thành phố. |
Việc sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi cho tặng là thủ tục bắt buộc và cần được thực hiện đúng quy định, tuần tự theo 4 bước trên để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nhận. Bạn nên chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng, công chứng đầy đủ và thực hiện đúng quy trình kê khai thuế, nộp phí, đăng ký biến động để sớm nhận được sổ đỏ mới.
Danh mục bài viết




